Mày đóng mẹ quán lại rồi mang hết tin nhắn đấy lên công an tỉnh vào phòng chính trị nội bộ gửi cho tao . Làm thì làm ko làm thì thôi , đm ăn lương của dân mà lộ liễu thế thì cho nghỉ
住 = ở, sinh sống (động từ chính)
住在 = ở tại + địa điểm cụ thể . Khi phía sau có tên thành phố, quốc gia, địa chỉ, khu vực... thì gần như cứ dùng: 住在 + địa điểm
Bu là dùng cho hiện tại và tương lai . Mei dùng cho quá khứ hoặc điều chưa xảy ra . Ví dụ wo bu he : tôi không uống
Wo mei he : tôi chưa uống hoặc đã không uống . Tùy vào ngữ cảnh mà dùng