Nam mạng Đinh Mão 1987, Lư Trung Hỏa, mệnh đóng cung Ngọ, Thân cư Phu thê, Mệnh có Thiên Đồng, Thái Âm hãm, Quan lộc có Thiên Cơ, Thiên Lương, Tài bạch khá yếu, Nô bộc có Tử Vi, Thất Sát. Đây là một lá số không phải kiểu “đại phú bạo phát sớm”, mà thiên về tự thân bươn trải, càng về sau càng biết cách ổn định, thành công nhờ đầu óc, sự khéo ứng biến, khả năng nhìn việc và dùng người hơn là nhờ may mắn đơn thuần.
1) Cốt cách, tính khí, con người
Mệnh Thiên Đồng, Thái Âm hãm ở Ngọ cho thấy người này:
Bản tính không phải loại cứng khô, mà khá linh hoạt, biết mềm biết cứng.
Có phần tình cảm, dễ nghĩ ngợi, trong lòng nhiều điều hơn ngoài mặt.
Ra ngoài thường không muốn va chạm quá mạnh, thích xử lý việc theo kiểu khéo léo, vòng mềm hơn là đối đầu trực diện.
Có óc quan sát, tiếp thu nhanh, biết nhìn ý người khác.
Nhưng vì có Thiên hình, Địa không, Địa kiếp, Kình dương, Thái tuế hội về, nên bên trong lại có một mặt khác:
Tâm không hề yếu, lúc cần thì rất rắn.
Dễ trải qua các giai đoạn áp lực mạnh, mất ngủ, suy nghĩ nhiều, có cảm giác cô độc trong quyết định.
Cuộc đời không đi theo đường bằng phẳng; thường phải qua vài lần trắc trở mới “lộ chất”.
Điểm đáng chú ý là Hóa lộc, Hóa quyền vào Mệnh:
đây là dấu hiệu người có năng lực xoay xở, có lúc gặp thời vẫn lên được, có quyền xử lý việc, dễ được giao trách nhiệm. Tuy nhiên vì đi cùng nhiều sát tinh nên thành quả thường là kiểu:
Có thực lực thật,
Nhưng phải đánh đổi bằng áp lực, va chạm, lo toan.
Nói gọn: người thông minh, biết điều, có mưu lược mềm; bên ngoài ôn nhưng bên trong không đơn giản.
2) Công danh, sự nghiệp
Cung Quan Lộc có Thiên Cơ, Thiên Lương là cách khá đẹp cho nghề nghiệp cần:
tư duy,
tính toán,
tổ chức,
tham mưu,
kỹ thuật,
quản lý,
xử lý hồ sơ, kế hoạch, chiến lược,
hoặc nghề cần đạo lý, uy tín, sự chuẩn mực.
Đây không phải bộ sao của người chỉ hợp làm kiểu “tay chân đơn thuần”. Người này hợp hơn với công việc:
có chuyên môn,
có đầu óc,
có vai trò điều phối, tham mưu, quản trị,
càng làm lâu càng lên trình.
Thiên Cơ chủ mưu trí, xoay chuyển, kế hoạch.
Thiên Lương chủ sự đàng hoàng, danh dự, che chở, uy tín.
Bộ này báo:
Công danh lên bằng năng lực thật.
Có quý khí nghề nghiệp.
Thường được nhìn là người biết việc, biết trước sau.
Hợp môi trường có kỷ luật, tổ chức, nguyên tắc.
Nhưng đi cùng Bệnh phù, Thiên diêu, Địa võng thì con đường làm việc không hẳn nhàn:
Dễ lo việc thay người khác.
Có thời kỳ làm nhiều nhưng thành tích chưa phản ánh xứng.
Dễ bị cuốn vào chuyện rối, giấy tờ, nhân sự, điều tiếng hoặc chuyện “khó nói”.
Tổng thể, công danh lá số này là kiểu: không bùng nổ quá sớm, nhưng càng trưởng thành càng ổn; danh vị và uy tín thường tốt hơn tiền mặt tích lũy.
3) Tiền bạc, khả năng tích lũy
Cung Tài Bạch nhìn không phải cung quá mạnh. Có cát tinh như Quốc ấn, Thiên quý, Thiên quan, nhưng cũng có:
Trực phù
Tướng quân
Lưu Bạch hổ
Điều này cho thấy:
Tiền không phải không kiếm được.
Có duyên với tiền từ công việc chính danh, từ vị trí, chức trách, uy tín.
Nhưng giữ tiền không dễ, hoặc tiền vào rồi lại ra vì trách nhiệm, gia đình, đầu tư, xoay sở.
Dạng lá số này thường:
Không hợp liều kiểu đỏ đen.
Không nên ham đầu cơ ngắn hạn, càng ham nhanh càng dễ hỏng.
Hợp kiếm tiền bằng nghề nghiệp chính, bằng quan hệ chuẩn, bằng uy tín lâu năm.
Nói dễ hiểu:
kiếm được, nhưng để giàu dày thì phải rất biết giữ kỷ luật tài chính. Tiền đến từ năng lực và vị thế thì bền hơn tiền đến từ may rủi.
4) Hôn nhân, tình cảm, gia đạo
Điểm rất quan trọng của lá số này là Thân cư Phu thê.
Đây là dấu hiệu cuộc đời người này bị ảnh hưởng mạnh bởi:
hôn nhân,
người bạn đời,
các mối quan hệ gắn bó,
chuyện tình cảm và gia đình.
Nói cách khác, thành bại, yên ổn hay mệt mỏi của cuộc đời thường có phần lớn liên quan đến vợ/chồng và gia đạo.
Cung Phu thê có:
Thiếu dương, Thanh long, Địa giải là mặt sáng
nhưng đi cùng Thiên không, Địa kiếp, Hỏa tinh, Thiên la, Lưu Đà la là mặt rất nặng
Bộ này cho thấy:
Đường tình duyên không thật êm từ đầu.
Dễ có giai đoạn yêu thương nhưng nhiều áp lực.
Có thể vợ là người có cá tính, hoặc hôn nhân chịu tác động của hoàn cảnh, kinh tế, họ hàng, khoảng cách suy nghĩ.
Vợ chồng có duyên nhưng cũng có nghiệp va chạm khá rõ.
Vì Thân cư đây, nên người này thường:
rất để tâm chuyện gia đình,
bị ảnh hưởng tinh thần mạnh bởi quan hệ hôn nhân,
khi gia đạo yên thì làm gì cũng tốt hơn,
khi gia đạo bất ổn thì công việc và tinh thần cũng xuống theo.
Đây là lá số cần đặc biệt chú ý:
tránh cố chấp,
tránh giữ trong lòng quá lâu,
tránh kiểu ngoài im nhưng trong tích tụ,
phải học cách nói chuyện rõ, mềm nhưng thật.
Nếu kết hôn muộn một chút, hoặc sau khi bản thân chín hơn, thường tốt hơn cưới sớm.
5) Con cái
Cung Tử tức có Liêm Trinh, Phá Quân hãm, thêm Thái tuế, Tiểu hao, Linh tinh:
Đường con cái không phải quá dễ dàng về tâm lý nuôi dạy.
Con cái có thể cá tính mạnh, khó dạy theo kiểu áp đặt.
Quan hệ cha con dễ có lúc căng nếu người lớn nóng hoặc kỳ vọng quá cao.
Số con vẫn có, nhưng thường phải lo nhiều cho con, nhất là chuyện sức khỏe, tính nết, học hành hoặc giai đoạn phát triển.
Bộ này cũng hay cho thấy:
con thông minh, mạnh tính, độc lập,
nhưng cha mẹ phải rất kiên nhẫn,
càng mềm mỏng và nhất quán càng tốt.
6) Quan hệ xã hội, bạn bè, người giúp việc, cấp dưới
Cung Nô bộc có Tử Vi, Thất Sát là một điểm khá đáng chú ý.
Đây là cách:
quen biết người có vị thế, cá tính mạnh, giỏi giang;
ra ngoài dễ gặp người có khí chất, có quyền, có năng lực;
nếu làm việc trong môi trường tổ chức thì có thể dùng được người mạnh.
Nhưng cũng vì Thất Sát nên:
quan hệ xã hội không phải ai cũng thân;
dễ hút về những người mạnh tính, thẳng, quyết liệt;
hợp tác được nhưng cũng dễ va nếu quyền lợi, cái tôi hoặc cách làm khác nhau.
Nói gọn:
ra ngoài không thiếu người giỏi để kết nối, nhưng nên chọn ít mà chất; đừng kỳ vọng quá nhiều vào bạn bè xã giao.
7) Điền sản, nhà cửa
Cung Điền trạch có Thiên Tướng, kèm các sao như Tam thai, Văn khúc, Thiên tài, nhưng cũng có Tuế phá, Đại hao, Thiên hư.
Ý nghĩa là:
Vẫn có duyên nhà cửa, chỗ ở, đất đai.
Có thể về sau vẫn tạo được nền ổn định.
Nhà cửa thường do quá trình tích góp, tính toán lâu dài mà thành.
Tuy nhiên:
dễ có lần hao tán vì nhà đất, sửa chữa, chuyển chỗ ở, giấy tờ, hoặc chuyện gia đình liên quan bất động sản.
Không nên hấp tấp trong chuyện mua bán, đứng tên, chung chạ tài sản.
Cung này không xấu đến mức vô điền sản, nhưng báo rõ một điều: có nhà có cửa được, song phải thận trọng chuyện hao tốn và pháp lý.
8) Sức khỏe, tai ách
Cung Tật Ách có bộ không đẹp lắm: Điếu khách, Quả tú, Thiên sứ... Kết hợp toàn lá số nhiều sát tinh, người này nên lưu ý:
thần kinh, stress, mất ngủ, suy nghĩ nhiều,
khí huyết, gan mật, tiêu hóa,
dễ có thương tích nhỏ, va chạm, dao kéo, nóng trong,
khi căng thẳng tinh thần thì sức khỏe xuống nhanh.
Mệnh Hỏa mà cục Thủy khắc mệnh, lại nhiều hung tinh, nên thường thấy dạng:
trong người có nội áp,
nhiều lúc bề ngoài bình thường nhưng bên trong mệt,
dễ tích tụ lâu ngày thành bệnh do stress.
Cần giữ nhất là:
ngủ nghỉ,
hạn chế rượu bia, thức khuya,
đừng ôm quá nhiều việc một lúc,
kiểm tra sức khỏe định kỳ.
9) Phúc đức và hậu vận
Cung Phúc Đức có Thái Dương hãm, Cự Môn đắc:
Dòng phúc không phải kiểu cực dày, nên cuộc đời phải tự lực khá nhiều.
Trong họ hàng hoặc nội tâm gia tộc có chuyện không đồng quan điểm, dễ khẩu thiệt, dễ xa cách cảm xúc.
Nhưng có Nguyệt đức, Thiên mã, Phúc binh thì vẫn có phúc cứu giải, càng sống ngay thẳng càng gặp người đỡ.
Bộ này cho thấy hậu vận không tệ. Người này:
càng trưởng thành càng tỉnh người,
càng về sau càng biết đâu là điều đáng giữ,
nếu sống tử tế, bớt nóng lòng, phúc sẽ dần dày lên.
10) Tổng kết lá số
Đây là lá số của người:
thông minh, mềm mà không yếu, có sức chịu đựng
hợp công việc cần đầu óc, tổ chức, mưu lược, trách nhiệm
công danh có thể lên bằng thực lực
tiền kiếm được nhưng giữ tiền phải rất kỷ luật
hôn nhân là điểm ảnh hưởng lớn nhất tới vận đời
con cái và gia đạo là phần phải lo nghĩ nhiều
về già ổn hơn trẻ, càng sau càng vững
Nói ngắn gọn
số này không phải số hưởng nhàn từ đầu; là số có năng lực, có trách nhiệm, có thể làm nên vị thế, nhưng phải đi qua va vấp và áp lực. Nếu giữ được gia đạo ổn, biết tiết chế nóng lòng và quản tiền chặt, hậu vận khá.